Phân Loại Vitamin C

Phân Loại Vitamin C

Ngày 09 tháng 3 năm 2017

PHÂN LOẠI VITAMIN C

Mặc dù bạn có thể dễ dàng tìm thấy vô vàn sản phẩm dưỡng da được quảng cáo chứa vitamin C – thành phần quan trọng trong việc chống lão hóa và tái tạo làn da thì đáng buồn thay khi chỉ một số ít trong số chúng thực sự có tác dụng cải thiện tình trạng da. Vậy làm sao để chọn được loại sản phẩm Vitmin C thích hợp? Đơn giản, bạn hãy học cách phân loại chúng như sau:

1. L-ASCORBIC ACID (LAA )
Không quá khi nói LAA là kẻ trị vì đế quốc Vitamin C. Trong hầu hết các sản phẩm hiện nay, LAA được dùng nhiều nhất, phổ biến nhất do nó có thể tác động được tương đối sâu và mạnh lên các lớp tế bào dưới da, tạo hiệu ứng làm sáng, mờ sạm, nám, và thâm ở nồng độ từ 10% trở lên. Tuy nhiên, nếu bạn không quan tâm đến vấn đề sáng da, LAA chỉ cần dùng ở 5% để chống lại sự oxi hóa, giúp da tươi trẻ.

Theo lý thuyết, nồng độ tối đa để dùng LAA trên da đạt ngưỡng 20%, nhưng thực tế đã cho thấy chỉ cần 15% LAA cũng đủ để da bạn sáng khỏe và giảm thiểu tối đa được nguy cơ kích ứng so với khi dùng 20% LAA.

Điểm hạn chế của L-ASCORBIC ACID là hợp chất này không bền, nó dễ dàng bị oxi hóa và mất dần tác dụng. Để bảo quản LAA, người ta thường sử dụng ferulic acid, một acid không tan trong dầu hay nước, mà tan trong cồn. Hẳn bạn không muốn dùng một sản phẩm đầy cồn trên mặt phải không nào? Chưa kể do độ PH để LAA ổn định khá thấp (từ 2-3.5) sẽ dễ gây kích ứng trên da nhạy cảm.

2. Magnesisum Ascorbic Acid (MAP)
Có thể nói Magnesisum Ascorbic Acid là sản phẩm thay thể hoàn hảo cho LAA. Do có thể hoạt động ở pH khá ổn định (5.5-7), tỉ lệ gây kích ứng trên da của MAP là rất thấp và duy trì được thời gian bảo quản tương đối dài so với LAA. Đây là lựa chọn khá tốt cho các bạn có làn da mỏng, nhạy cảm nhưng vẫn muốn sử dụng vitamin C.

Để đạt hiệu quả chống oxi hóa, bạn chỉ cần dùng Magnesisum Ascorbic Acid ở mức 3%. Khi đạt nồng độ 10%, MAP sẽ giúp làm sáng da, tuy nhiên, vẫn kém hơn LAA.

3. Sodium Ascorbic Acid (SAP)
Cũng mang tính ổn định tương đối cao và hoạt động ở pH thân thiện cho da khoảng 6.5, tuy nhiên khả năng tái tạo collagen của Sodium Ascorbic Acid kém hơn LAA và MAP khá nhiều. Bù lại, SAP lại có khả năng thẩm thấu tốt. Nồng độ thường dùng của SAP dao động từ 3-10%

4. Ascorbic Acid 2-Glucoside (AA2G)
Sử dụng công nghệ enzyme, AA2G bền với môi trường PH quanh 7 với nồng độ 0.5-2% và có khả năng phân hủy để trở thành LAA. Hiện tại, khá nhiều các công ty mỹ phẩm lớn ưu ái sử dụng Ascorbic Acid 2-Glucoside trong sản phẩm của họ dù khả năng kích ứng của AA2G tuong đối cao hơn SAP và MAP.

5. Tetrahexyldecyl Ascorbate (THDA)
Tetrahexyldecyl Ascorbate ổn định ở pH nhỏ hơn 5, dễ dàng bảo quản trong thời gian dài . Khác với các dạng Vitamin C chỉ tan trong nước, THDA có khả năng tan trong dầu, do đó dễ dàng thấm vào da hơn và khá phù hợp với các bạn có làn da dầu. Ở nồng độ 7%, THDA giúp chống oxi hóa ngang ngửa LAA.

Tùy thuộc vào môi trường sản phẩm mà THDA sẽ có độ PH khác nhau. Nhưng đa số các sản phầm chứa Vitamin C dạng THDA tương đối dịu nhẹ, ít gây kích ừng cho da.

Vậy tùy thuộc vào nhu cầu bạn có thể lựa chọn sản phẩm chứa loại Vitamin C phù hợp. Với da dầu mụn, nhạy cảm, bạn có thể dùng MAP là tốt nhất. Chú ý khi bảo quản Vitmin C cần tránh ánh nắng và nhiệt độ cao, lưu trữ trong lọ tối màu.

Exclusive to Skinna - Các trường hợp sử dụng nội dung bài viết xin vui lòng dẫn link nguồn!

Chia sẻ

Đăng ký nhận email

Đăng ký

Giỏ hàng của bạn